Tiêu chuẩn VietGAP là gì? Các yêu cầu và lợi ích của thực hành VietGAP

0
SHARES
230
VIEWS

Nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Việt khỏi những nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm thì từ lâu Bộ Nông Nghiệp và TP Nông Thôn đã cho ban hành tiêu chuẩn VietGAP. Từ khi ra đời năm 2008 cho đến nay thực hành chăn nuôi theo hướng VietGAP đã phát huy được tác dụng to lớn giúp không chỉ người tiêu dùng mà người nuôi trồng đều có lợi.

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

Chứng nhận VietGAP đóng một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản. Chính vì thế việc tìm hiểu và xin cấp loại giấy chứng nhận này là rất cần thiết cho các cơ sở sản xuất hoạt động trong các lĩnh vực trên.


TIÊU CHUẨN VIETGAP LÀ GÌ ?

Được viết tắt của cụm từ Vietnamese Good Agricultural Practices – có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam. Tiêu chuẩn ViệtGAP được ban hành lần đầu vào năm 2008 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt và chăn nuôi.

Nói đến hệ thống thực hành sản xuất VietGAP là đề cập đến những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm được tốt nhất. Ngoài ra còn giúp bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất.

CÁC QUY TRÌNH VIETGAP HIỆN NAY ĐANG SỬ DỤNG

Các quy trình VietGAP đang được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2008 có chia ra làm 3 loại

  • Các quy trình VietGAP cho Lĩnh vực trồng trọt: Bao gồm có Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn, chè búp tươi an toàn, cho lúa, cà phê.
  • Các quy trình VietGAP cho Lĩnh vực chăn nuôi: Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn, gà, bò, ong, vv gia cầm gia súc vv
  • Các quy trình VietGAP cho Lĩnh vực thủy sản: Bao gồm có Quy trình thực hành sản xuất nuôi cá tra, cá rô và tôm thương phẩm vv

NHỮNG TIÊU CHÍ CỦA TIÊU CHUẨN VIETGAP

Tiêu chuẩn VietGAP bao gồm tập hợp các tiêu chí do tổ chức, quốc gia, nhóm quốc gia ban hành nhằm hướng dẫn người sản xuất áp dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm an toàn, bám sát truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường và sức khỏe an sinh xã hội.vv..

Hiện nay VietGAP dựa trên 4 tiêu chí:

Tiêu chí về kỹ thuật sản xuất: ViệtGAP có yêu cầu các tổ chức cần đáp ứng đủ các quy định về kỹ thuật sản xuất. Cần đáp ứng được tiêu chuẩn từ khâu chọn đất, giống, phân bón cho đến thu hoạch theo đúng quy định cụ thể cho từng lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.

Tiêu chí về An toàn thực phẩm: Ở tiêu chí này tiêu chuẩn VietGAP có đưa ra các biện pháp nhằm đảm bảo thực phẩm không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch, tuyệt đối an toàn khi đến tay người tiêu dùng.

Tiêu chí về Môi trường làm việc: Môi trường làm việc ở đây là bao gồm tất cả các yếu tố về đất canh tác, nguồn nước cần phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn đưa ra nhằm hạn chế tối đa lạm dụng sức lao động của nông dân.

Tiêu chí về Truy tìm nguồn gốc sản phẩm: Việc truy xuất được nguồn gốc sản phẩm đến từ đâu, nguồn giống được tạo ra là gì và bao gồm đầy đủ các thông tin chính xác về doanh nghiệp sản xuất.

Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP là các sản phẩm chất lượng tốt, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không sử dụng các hóa chất và các chất độc hại với cơ thể con người cũng như môi trường. Các sản phẩm được sản xuất và thu hoạch đúng quy trình, có nguồn thông tin truy xuất rõ ràng.

NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VIETGAP 

Tiêu chuẩn VietGAP đề cập đến những nội dung bao gồm:

  • Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
  • Giống và gốc ghép
  • Quản lý đất và giá thể
  • Phân bón và chất phụ gia
  • Nước tưới cho cây trồng
  • Hóa chất (gồm phân vô cơ và thuốc BVTV)
  • Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
  • Quản lý và xử lý chất thải
  • An toàn lao động
  • Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
  • Kiểm tra nội bộ
  • Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

YÊU CẦU CHÍNH CỦA TIÊU CHUẨN VIETGAP 

1. Yêu cầu về đất canh tác và giá thể

Theo tiêu chuẩn VietGAP thì có đưa ra những yêu cầu về nguồn đất canh tác trước khi nuôi trồng nông sản. Nguồn đất canh tác cần đảm những yếu tố sau:

  • Khu vực đất sử dụng để canh tác cần cao ráo và thoát nước tốt.
  • Khu vực đất nuôi trồng cần sạch sẽ và không bị ảnh hưởng bởi chất ô nhiễm như: Hóa chất, khói bụi từ hoạt động của nhà máy và con người gây ra.
  • Khu vực đất canh tác nên xa với các khu công nghiệp, nhà máy ít nhất 2 km đồng thời phải cách 200 với địa điểm xả chất thải sinh hoạt thành phố.
  • Đất không bị tồn dư chất hóa học trong lòng đất. Hàm lượng kim loại nặng không được vượt quá mức quy định.

2. Nguồn nước tưới

  • Nguồn nước sử dụng để tưới cây trồng cần sạch sẽ và không bị nhiễm chất bẩn, được sử lý cẩn thận để đảm bảo an toàn vệ sinh lao động.
  • Nguồn nước được lấy từ nhiều nguồn như giếng khoan, ao hồ. Nước tưới ở giếng khoan nên đào ở độ sâu hơn 20 mét trở nên để đảm bảo lấy được nguồn nước sạch.
  • Phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật phải được pha bằng nước sạch để tưới.

3. Nguồn con giống

  • Nguồn giống để nuôi trồng cần đảm bảo rõ nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Với giống nhập khẩu nên kiểm tra kỹ lưỡng trước khi được đem ra nuôi trồng.
  • Chỉ nên gieo trồng các loại giống tốt, khỏe mạnh không mang nguồn bệnh hại.
  • Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu bệnh, bảo đảm cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.

4. Sử dụng nguồn phân bón

  • Nguồn phân bón được sử dụng đúng trong danh mục phân bón được phép sử dụng. Không sử dụng nguồn phân bón bị cấm. Khuyến cáo chỉ nên sử dụng phân bón do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và đang có hiệu lực hiện hành.
  • Tiêu chuẩn VietGAP không cho phép sử dụng phân chuồng tươi hoặc pha loãng phân chuồng tươi để tưới rau, nên tăng cường sử dụng phân hữu cơ để bón cho cây trồng.

5. Phòng trừ sâu bệnh

  • Khi sử dụng thuốc hóa học nên chọn loại có hàm lượng hoạt chất thấp và ít gây độc hại. Không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật cho rau.
  • Theo ViệtGAP nên ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh thay cho việc sử dụng các loại thuốc hóa chất.
  • Khi thu hoạch rau quả nên ngừng phun thuốc ít nhất từ 5 – 10 ngày. Việc này nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng.
  • Định kì kiểm tra đồng ruộng, nông trại để kịp thời phát hiện sâu bệnh hại để có biện pháp quản lý, khắc phục kịp thời.

6. Sử dụng một số biện pháp khác

Bên cạnh việc kiểm soát chất lượng nông trại bằng những biện pháp nêu trên thì hiện nay còn ứng dụng thêm một số biện pháp tiên tiến khác như trồng cây trong nhà lưới, nhà kính để che chắn. Đây là biện pháp tiên tiến nhằm hạn chế  sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn và rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau.

7. Thu hoạch

Khi đến mùa thu hoạch cần căn cứ vào mức độ chín cây mà có biện pháp thu hoạch phù hợp. loại bỏ lá già héo, trái bị sâu bệnh và dị dạng.

8. Sơ chế và kiểm tra

Sau khi thu hoạch rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế, được phân loại, làm sạch bằng nước sạch, để ráo sau đó dùng túi sạch để lưu trữ. Trên bao bì ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.

9. Vận chuyển

Khi tất cả các bước trên đã thực hiện đúng thì công đoạn vận chuyển dũng rất quan trọng. Rau củ quả sẽ được vận chuyển và có thể tiềm ẩn rủi ro trong quá trình này. Chính vì thế cần phải đóng gói cẩn thận và niêm phong và vận chuyển đến cửa hàng, siêu thị hoặc đưa trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h.

10. Bảo quản và sử dụng

Các loại rau củ quả nên được bảo quản ở nhiệt độ lạnh khoảng 20 độ C thời gian lưu trữ không quá 2 ngày, rau an toàn có thể sử dụng ngay không cần phải ngâm nước muối hay các chất làm sạch khác.


LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP

Thị trường ngày nay ngày càng hội nhập mở ra cho thị trường thực phẩm nông nghiệp của Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức. Khi mà thị trường thế giới ngày càng khắt khe và kiểm soát chặt chẽ với nhiều hàng rào kĩ thuật thì Tiêu chuẩn VietGAP là một minh chứng về chất lượng sản phẩm mang đến nhiều lợi ích cho hoạt động xuất nhập khẩu nông – thủy sản cũng như những lợi ích thiết thực cho đời sống xã hội, các nhà cung cấp, nhà nông nghiệp. Cụ thể:

Với xã hội 

Khi áp dụng tiêu chuẩn VietGAP sẽ giúp sản phẩm của tổ chức đáp ứng được những thị trường khó tính và thuận lợi hơn khi xuất khẩu sang thị trường khác. Việc hàng hóa được xuất khẩu sang nước ngoài không chỉ có lợi cho chính doanh nghiệp đó mà còn giúp tăng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam. Từ đó, đảm bảo được đầu ra cho người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.

lợi ích của việc áp dụng vietgap

Đối với nhà sản xuất

Nhờ có được chứng nhận VietGAP đồng nghĩa với việc cơ sở sản xuất phải đáp ứng được những tiêu chuẩn nhất định để khẳng định chất lượng sản phẩm. Chính vì thế mà về lâu dài giúp tạo dựng được uy tín và lòng tin với khách hàng.

Đối với cơ sở chế biến

Với cơ sở chế biến thực phẩm đạt chứng nhận VietGAP sẽ là minh chứng đảm bảo các sản phẩm (sạch và an toàn), giúp nâng cao uy tín của đơn vị với khách hàng và các đối tác. Về lâu dài giúp tăng doanh thu và khả năng cạnh tranh của mình.

Không những thế, các cơ sở chế biến này còn có cơ hội xuất khẩu các sản phẩm sau chế biến sang các thị trường nước ngoài. Đồng thời giúp giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra khi xuất khẩu do hàng hóa không đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng.

Đối với người tiêu dùng

Nhờ có được chứng nhận VietGAP mà người tiêu dùng được hưởng lợi nhiều nhất. Đó chính là được sử dụng thực phẩm an toàn và đảm bảo sức khỏe. Điều này về lâu dài giúp nâng cao nhận thức của người tiêu dùng và tạo động lực giúp nhà sản xuất, cơ sở chế biến từ đó cải tiến được chất lượng sản phẩm theo chuẩn VietGAP.

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *