Vào tháng 3 năm 2018, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) chính thức ban hành tiêu chuẩn ISO 45001 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OH&S Management System) thay thế cho OHSAS 18001. Theo đó thì các tổ chức đang áp dụng OHSAS 18001 cần chuyển đổi sang ISO 45001 chậm nhất vào tháng 3 năm 2021. Tuy có những sự tương đồng với nhau nhưng giữa chúng có những khác biệt rõ nét. Bài viết này, diendaniso.com xin chia sẻ đến bạn về sự khác biệt giữa tiêu chuẩn ISO 45001 và OHSAS 18001

Nội dung
Tìm hiểu về hai bộ tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn OHSAS 18001
Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001 – viết tắt của Occupational Health and Safety Assessment Series (Bộ tiêu chuẩn về đánh giá an toàn và sức khỏe nghề nghiệp) – được Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) ban hành lần đầu vào năm 1999. Ngay sau khi ra mắt, tiêu chuẩn này nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu, trở thành nền tảng quan trọng giúp các tổ chức nâng cao điều kiện làm việc, phòng ngừa tai nạn lao động và bảo vệ sức khỏe nhân viên.
Tuy không thuộc hệ thống tiêu chuẩn quốc tế do ISO phát hành, OHSAS 18001 vẫn có mục tiêu và cấu trúc tương tự các tiêu chuẩn ISO khác – đó là xây dựng một môi trường làm việc an toàn, hiệu quả và bền vững hơn cho người lao động.
Tiêu chuẩn ISO 45001
Ra đời sau OHSAS 18001, bộ tiêu chuẩn ISO 45001 ra đời đánh dấu một cột mốc lớn về hệ thống đầu tiên về Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OH&S) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành. Tiêu chuẩn này được phát triển dựa trên các nền tảng quản lý sẵn có như ISO 9001 (Quản lý chất lượng) và ISO 14001 (Quản lý môi trường), đồng thời kế thừa những nội dung cốt lõi của OHSAS 18001 và các nguyên tắc của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

ISO 45001 áp dụng mô hình PDCA (Plan – Do – Check – Act), giúp doanh nghiệp lập kế hoạch, triển khai, giám sát và cải tiến liên tục các biện pháp nhằm kiểm soát rủi ro, giảm thiểu tai nạn và đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
Đặc biệt, tiêu chuẩn này được xây dựng theo Cấu trúc cấp cao (HLS – High Level Structure), giúp dễ dàng tích hợp với các hệ thống quản lý khác, tạo nên một nền tảng quản trị thống nhất và hiệu quả cho tổ chức.
Điểm tương đồng giữa ISO 45001 và OHSAS 18001
Mặc dù ISO 45001 là phiên bản nâng cấp và mang tính toàn cầu hóa hơn, nhưng giữa ISO 45001 và OHSAS 18001 vẫn tồn tại nhiều điểm tương đồng cơ bản trong triết lý và phương pháp quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp.
Mục tiêu chung:
Cả hai tiêu chuẩn đều hướng tới việc xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả, giúp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo vệ tính mạng người lao động, qua đó cải thiện môi trường làm việc an toàn, lành mạnh cho toàn doanh nghiệp.

Cấu trúc dựa trên chu trình PDCA:
ISO 45001 và OHSAS 18001 cùng vận hành theo chu trình Plan – Do – Check – Act (Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Cải tiến), nhằm đảm bảo việc quản lý, giám sát và cải tiến liên tục hệ thống an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OH&S).
Yêu cầu quản lý tương đồng:
Nhiều nội dung trong OHSAS 18001 được kế thừa trong ISO 45001, bao gồm:
- Xây dựng chính sách và mục tiêu OH&S rõ ràng.
- Xác định yêu cầu pháp lý và quy định liên quan.
- Đảm bảo năng lực và nhận thức của nhân viên.
- Phân bổ nguồn lực cần thiết để duy trì hệ thống.
- Theo dõi, đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các hành động cải tiến liên tục.
Sự khác nhau giữa ISO 45001 và OHSAS 18001
Bên cạnh những điểm giống nhau ở trên thì hai bộ tiêu chuẩn này còn có những điểm khác biệt khá rõ rệt. Sự khác biệt lớn nhất giữa hai tiêu chuẩn là cách chúng tiếp cận mục tiêu đó. Cụ thể, tiêu chuẩn ISO 45001 mới nhấn mạnh cách tiếp cận toàn diện hơn để quản lý rủi ro an toàn – một cách tiếp cận được tích hợp vào các quy trình kinh doanh cốt lõi của tổ chức. Dưới đây là những điểm khác biệt chính giữa ISO 45001 và OHSAS 18001.
Bản chất tiêu chuẩn
Trong khi bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001 do Tổ chức ban hành Do Anh quốc phát triển (BSI – British Standards Institution) ban hành thì Bộ tiêu chuẩn ISO 45001 lại do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành. OHSAS 18001 đã ngừng hiệu lực (ngưng sử dụng từ năm 2021) Là tiêu chuẩn hiện hành, thay thế OHSAS 18001

Cấu trúc và mô hình quản lý
OHSAS 18001 được xây dựng theo cấu trúc không theo cấu trúc thống nhất với các tiêu chuẩn ISO khác . Trong khi đó ISO 45001 thì được cấu trúc theo High-Level Structure (HLS) – cấu trúc chung với ISO 9001, ISO 14001, giúp dễ tích hợp
OHSAS 18001 tập trung vào kiểm soát rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật còn ISO 45001 tập trung vào cải tiến hiệu suất tổng thể của hệ thống và phòng ngừa rủi ro chủ động
Vai trò của lãnh đạo
Trong khi bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001có đưa ra những cam kết của lãnh đạo có thể được ủy quyền cho người đại diện an toàn. Còn ISO 45001 thì lãnh đạo phải trực tiếp tham gia, thể hiện vai trò lãnh đạo và chịu trách nhiệm về Hệ thống quản lý AT&SKNN
Đánh giá rủi ro và cơ hội
Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001 thường sẽ tập trung vào việc xác định cũng như kiểm soát tốt các mối nguy hiểm. Còn bộ tiêu chuẩn ISO 45001 thì mở rộng sang đánh giá cả rủi ro cơ hội để có thể cải tiến hệ thống.
Sự tham gia của người lao động
ISO 45001 cũng kêu gọi sự tham vấn và tham gia của những người lao động không phải quản lý. Có nghĩa là người lao động tham gia vào việc thiết lập chương trình an toàn, đánh giá tính hiệu quả của chương trình và xác định các cách để cải thiện chương trình.
Người lao động báo cáo các thương tích, các tình huống rủi ro cũng như các mối lo ngại khác về sức khỏe và an toàn. Họ tham gia vào các cuộc thanh tra và điều tra sự cố, đồng thời đưa ra ý kiến về các hành động khắc phục. Họ cũng tham gia xác định nhu cầu đào tạo và đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo.
Điều đó cũng có nghĩa là người sử dụng lao động phải cung cấp cho người lao động thời gian và nguồn lực để tham gia vào hệ thống quản lý an toàn. Người sử dụng lao động nên cung cấp cho người lao động quyền truy cập thông tin về sức khỏe và an toàn, khuyến khích họ báo cáo các mối nguy hiểm và mối lo ngại, đồng thời cho người lao động thấy rằng mối lo ngại của họ được lắng nghe và giải quyết.
Cấu trúc
Một trong những điểm khác biệt nổi bật giữa OHSAS 18001 và ISO 45001 nằm ở cấu trúc của tiêu chuẩn.
ISO 45001 được xây dựng dựa trên khung Phụ lục SL (Annex SL) – cấu trúc cấp cao thống nhất được áp dụng cho các tiêu chuẩn quản lý khác của ISO như ISO 9001 (quản lý chất lượng) và ISO 14001 (quản lý môi trường).
Nhờ việc sử dụng cùng một cấu trúc, các tổ chức có thể tích hợp nhiều hệ thống quản lý khác nhau một cách dễ dàng và hiệu quả hơn, đồng thời giảm thiểu sự trùng lặp trong quá trình triển khai và đánh giá.
Nhận diện mối nguy và quản lý rủi ro
So với OHSAS 18001, tiêu chuẩn ISO 45001 nhấn mạnh hơn vào cách tiếp cận quản lý rủi ro một cách chủ động.
Trong khi OHSAS 18001 chủ yếu tập trung vào việc kiểm soát các mối nguy đã được xác định, ISO 45001 yêu cầu các tổ chức phải chủ động nhận diện và đánh giá các yếu tố có thể gây hại trước khi chúng xảy ra.
Điều này bao gồm việc xem xét rủi ro và cơ hội liên quan đến:
- Các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên;
- Các tình huống khẩn cấp;
- Những thay đổi trong quy trình, môi trường làm việc hoặc tổ chức;
Và cả những yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
>>> Sổ tay ISO 45001 là gì? Hướng dẫn viết sổ tay ISO 45001
So sánh ISO 45001 và OHSAS 18001 theo điều khoản
| ISO 45001:2018 | OHSAS 18001:2007 |
| 1 Phạm vi | 1 Phạm vi |
| 2 Tài liệu tham khảo | 2 Công bố tham khảo |
| 3 Điều khoản và định nghĩa | 3 Điều khoản và định nghĩa |
| 4 Bối cảnh của tổ chức | Không tồn tại điều khoản tương ứng |
| 4.1 Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức | |
| 4.2 Hiểu nhu cầu và mong đợi của người lao động và các bên quan tâm khác | |
| 4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý OH&S | 4.1 Yêu cầu chung, đoạn 2 |
| 4.4 Hệ thống quản lý OH&S | 4.1 Yêu cầu chung, đoạn 1 |
| 5 Lãnh đạo và sự tham gia của người lao động | |
| 5.1 Sự lãnh đạo và cam kết | 4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm, trách nhiệm giải trình và quyền hạn, đoạn 1 |
| 5.2 Chính sách OH&S | 4.2 Chính sách OH&S |
| 5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức | 4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm, trách nhiệm giải trình và quyền hạn, đoạn 2b & 3 đến 6 |
| 5.4 Tham vấn và tham gia của người lao động | 4.4.3.2 Sự tham gia và tham vấn |
| 6 Lập kế hoạch | 4.3 Lập kế hoạch |
| 6.1 Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội | Không tồn tại điều khoản tương ứng |
| 6.1.1 Khái quát | |
| 6.1.2 Xác định mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro và cơ hội | 4.3.1 Xác định mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định các biện pháp kiểm soát, phần 1,2 đến 4 & 7 |
| 6.1.3 Xác định các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác | 4.3.2 Yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác |
| 6.1.4 Lập kế hoạch hành động | 4.3.1 Xác định mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định các biện pháp kiểm soát, phần 1, 5 & 6 |
| 6.2 Mục tiêu OH&S và lập kế hoạch để đạt được chúng | Không tồn tại điều khoản tương ứng |
| 6.2.1 Mục tiêu OH&S | 4.3.3 Mục tiêu và (các) chương trình, đoạn 1 đến 3 |
| 6.2.2 Lập kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu OH&S | 4.3.3 Mục tiêu và (các) chương trình, đoạn 4&5 |
| 7 Hỗ trợ | 4.4 Triển khai và hoạt động |
| 7.1 Tài nguyên | 4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm, trách nhiệm giải trình và quyền hạn, đoạn 2a |
| 7.2 Năng lực | 4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức, đoạn 1&2 |
| 7.3 Nhận thức | 4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức, đoạn 3 |
| 7.4 Giao tiếp | 4.4.3 Truyền thông, tham gia và tham vấn |
| 7.4.1 Khái quát | 4.4.3.1 Truyền thông |
| 7.4.2 Truyền thông nội bộ | Không tồn tại điều khoản tương ứng |
| 7.4.3 Truyền thông bên ngoài | |
| 7.5 Thông tin dạng văn bản | |
| 7.5.1 Khái quát | 4.4.4 Tài liệu |
| 7.5.2 Tạo và cập nhật | 4.4.5 Kiểm soát tài liệu, phần 2 |
| 4.5.4 Kiểm soát hồ sơ, phần 2 | |
| 7.5.3. Kiểm soát thông tin dạng văn bản, đoạn 1 | 4.4.5 Kiểm soát tài liệu, đoạn 1 |
| 4.5.4 Kiểm soát hồ sơ, đoạn 1 | |
| 7.5.3 Kiểm soát thông tin dạng văn bản, đoạn 2&3 | 4.4.5 Kiểu soát tài liệu, phần 2 |
| 4.5.4 Kiểm soát hồ sơ, đoạn 2 & phần 3 | |
| 8 Vận hành | 4.4 Triển khai và hoạt động |
| 8.1 Lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động | 4.4.6 Kiểm soát hoạt động |
| 8.2 Chuẩn bị và ứng phó với tình huống khẩn cấp | 4.4.7 Chuẩn bị và ứng phó với tình huống khẩn cấp |
| 9 Đánh giá hiệu suất | 4.5 Kiểm tra |
| 9.1 Giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động | Không tồn tại điều khoản tương ứng |
| 9.1.1 Khái quát, đoạn 2-4-6 | 4.5.1 Đo lường và giám sát hiệu suất |
| 9.1.2 Khái quát đoạn 1-3-5 | |
| 9.1.2 Đánh giá sự tuân thủ | 4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ |
| 9.2 Kiểm toán nội bộ | Không tồn tại điều khoản tương ứng |
| 9.2.1 Khái quát | 4.5.5 Kiểm toán nội bộ, đoạn 1 |
| 9.2.2 Chương trình đánh giá nội bộ | 4.5.5 Kiểm toán nội bộ, đoạn 2 đến 4 |
| 9.3 Xem xét của lãnh đạo, đoạn 1 | 4.6 Đánh giá của lãnh đạo, đoạn 1 |
| 9.3 Xem xét của lãnh đạo, đoạn 2 | 4.6 Đánh giá của lãnh đạo, đoạn 2 |
| 9.3 Xem xét của lãnh đạo, đoạn 3 | 4.6 Đánh giá của lãnh đạo, đoạn 3 |
| Không tồn tại điều khoản tương ứng | 4.6 Đánh giá của lãnh đạo, đoạn 4 |
| 10 Cải tiến | Không tồn tại điều khoản tương ứng |
| 10.1 Tổng quát | |
| Không tồn tại điều khoản tương ứng | 4.5.3 Điều tra sự cố, NC, CA & PA |
| 10.2 Sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục, đoạn 1-2 | 4.5.3.1 Điều tra sự cố, đoạn 1 đến 3 |
| 4.5.3.2 Sự không phù hợp, CA và PA | |
| 10.2 Sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục, đoạn 3 | 4.5.3.1 Điều tra sự cố, đoạn 4 |
| 10.3 Cải tiến liên tục | Không tồn tại điều khoản tương ứng |
Kết luận
Có thể thấy được bộ tiêu chuẩn ISO 45001 ra đời nhằm thay thế và nâng cấp toàn diện so với OHSAS 18001, phản ánh tư duy quản lý hiện đại hơn trong lĩnh vực an toàn và sức khỏe nghề nghiệp. Tiêu chuẩn mới không chỉ tập trung vào việc kiểm soát rủi ro mà còn hướng đến quản lý chủ động, cải tiến liên tục và sự tham gia của mọi cấp trong tổ chức. Việc chuyển đổi sang ISO 45001 giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hệ thống, đáp ứng yêu cầu quốc tế và xây dựng môi trường làm việc an toàn, bền vững hơn.
















