Tại Việt Nam, Việc kiểm kê khí nhà kính đã được quy định theo Pháp luật về việc Báo cáo kiểm kê phát thải và giảm thiểu khí nhà kính trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và được cụ thể hóa qua Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 cùng Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Chính phủ. Việc thực hiện các hoạt động kiểm kê khí nhà kính sẽ bắt buộc từ năm 2024.

Trong bài viết này, hãy cùng diendaniso.com tìm hiểu kiểm kê khí nhà kính là gì và tham khảo hướng dẫn báo cáo kiểm kê khí nhà kính tuân thủ quy định của Pháp luật.
Nội dung
- 1 KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH LÀ GÌ?
- 2 VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH?
- 3 6 LĨNH VỰC CẦN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
- 4 DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP CẦN THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
- 5 LỘ TRÌNH KIỂM KÊ VÀ BÁO CÁO KHÍ NHÀ KÍNH TẠI VIỆT NAM
- 6 LỢI ÍCH CHO DOANH NGHIỆP KHI KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
- 7 QUY TRÌNH 8 BƯỚC TÍNH TOÁN PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
- 7.1 Bước 1: Xác định ranh giới và phương pháp kiểm kê
- 7.2 Bước 2: Chọn hệ số phát thải phù hợp
- 7.3 Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động
- 7.4 Bước 4: Tính toán lượng phát thải
- 7.5 Bước 5: Kiểm soát chất lượng
- 7.6 Bước 6: Đánh giá độ không chắc chắn
- 7.7 Bước 7: Tính toán lại (nếu cần)
- 7.8 Bước 8: Lập báo cáo kiểm kê
- 8 Kết luận:
KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH LÀ GÌ?
Hiện nay thuật ngữ Kiểm kê khí nhà kính là một thuật ngữ được nhắc đến khá nhiều trong thời gian gần đây. Trên thế giới có quy định, việc kiểm kê khí nhà kính (hay kế toán carbon) chính là hoạt động đo đạc lượng khí nhà kính (Green House Gas – GHG) do hoạt động của con người tạo ra trên một phạm vi xác định trong đơn vị thời gian 1 năm. Hoạt động này được áp dụng cho một tổ chức, doanh nghiệp hoặc địa phương hay một quốc gia vv.
Tại Việt Nam, khái niệm kiểm kê khí nhà kính cũng được nêu rõ trong Nghị định số 06/2022/NĐ-CP về “Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ôzôn” được Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 01 năm 2022 quy định:
“Kiểm kê khí nhà kính (KNK) là hoạt động thu thập thông tin, số liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính, tính toán lượng phát thải khí nhà kính, hấp thụ khí nhà kính trong một phạm vi xác định và trong một năm cụ thể theo phương pháp và quy trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.”

Theo đó, các tổ chức cần có kế hoạch đo lường lượng khí nhà kính phát thải hàng năm và so sánh với lượng phát thải của những năm trước đó để biết mục tiêu giảm phát thải của doanh nghiệp có đạt hay không, từ đó có đưa ra được phương án điều chỉnh lượng khí thải cho phù hợp với những năm tiếp theo.
Trong tiêu chuẩn GRI 305 hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính, doanh nghiệp có thể đo tổng lượng phát thải hàng năm của mình dựa trên 3 phạm vi sau:
- Phạm vi 1: Khí phát thải trực tiếp.
- Phạm vi 2: Khí phát thải gián tiếp từ nguồn năng lượng mua.
- Phạm vi 3: Phát thải gián tiếp từ các hoạt động khác trong kinh doanh và sản xuất.

VÌ SAO DOANH NGHIỆP CẦN THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH?
1. Tuân thủ quy định pháp luật
Việc kiểm kê khí nhà kính là yêu cầu bắt buộc theo quy định của Chính phủ. Cụ thể, ngày 18/01/2022, Phó Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg, quy định Danh mục các lĩnh vực và cơ sở phát thải khí nhà kính bắt buộc phải thực hiện kiểm kê.
Theo quyết định này, có 6 lĩnh vực phải tiến hành kiểm kê khí nhà kính, bao gồm:
- Năng lượng
- Giao thông vận tải
- Xây dựng
- Các quá trình công nghiệp
- Nông – lâm nghiệp và sử dụng đất
- Quản lý chất thải
Các cơ sở phát thải phải thực hiện kiểm kê khi rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Có lượng phát thải khí nhà kính từ 3.000 tấn CO₂ tương đương/năm trở lên
- Là nhà máy nhiệt điện hoặc cơ sở sản xuất công nghiệp tiêu thụ từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE)/năm
- Là doanh nghiệp vận tải hàng hóa sử dụng từ 1.000 TOE/năm
- Là tòa nhà thương mại có mức tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE/năm
- Là cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất từ 65.000 tấn/năm trở lên
Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết danh sách tại Phụ lục II, III, IV và V của Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg.

2. Đáp ứng yêu cầu từ khách hàng và đối tác quốc tế
Bên cạnh việc tuân thủ pháp luật, ngày càng nhiều thương hiệu lớn và tổ chức quốc tế đưa ra yêu cầu kiểm kê và minh bạch phát thải khí nhà kính từ các nhà cung cấp trong chuỗi giá trị của mình. Đây là một phần trong chiến lược phát triển bền vững và trách nhiệm môi trường của họ.
Một số tiêu chuẩn, công cụ phổ biến mà các doanh nghiệp cần đáp ứng bao gồm:
- ISO 14064-1:2018 – Hướng dẫn kỹ thuật về định lượng và báo cáo khí nhà kính ở cấp độ tổ chức
- Chỉ số Higg FEM 3.0 – Được áp dụng trong ngành dệt may để đánh giá hiệu quả môi trường
- Global Recycled Standard (GRS 4.0) – Tiêu chuẩn toàn cầu về tái chế do Textile Exchange ban hành
- Global Organic Textile Standard (GOTS 6.0) – Tiêu chuẩn dệt may hữu cơ toàn cầu
Có thể thấy được việc các tổ chức, doanh nghiệp chủ động thực hiện kiểm kê khí nhà kính không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp lý mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế và góp phần bảo vệ môi trường.
6 LĨNH VỰC CẦN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
Theo Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có 6 lĩnh vực cần thực hiện kiểm kê khí nhà kính bao gồm: Sản xuất năng lượng dân dụng và thương mại; giao thông vận tải; xây dựng; chất thải; sản xuất công nghiệp; nông – lâm nghiệp và sử dụng đất.
| Lĩnh vực | Ngành |
| Sản xuất năng lượng dân dụng và thương mại |
|
| Giao thông vận tải |
|
| Sản xuất công nghiệp |
|
| Nông – lâm nghiệp và sử dụng đất |
|
| Xây dựng |
|
| Chất thải |
|

DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP CẦN THỰC HIỆN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
Theo như Nghị định số 06/2022/NĐ-CP, thì các cơ có mức phát thải hàng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở nên thì cần thực hiện kiểm kê khí nhà kính hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;
- Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
- Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
- Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
Theo đó, Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg mới được công bố đã nêu rõ danh mục 2.166 cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cập nhật năm 2024. Trong đó, có 1.805 cơ sở thuộc ngành công thương. Các doanh nghiệp có thể tra cứu tên cơ sở cần làm kiểm kê khí nhà kính theo từng tỉnh trong link dưới đây:
Một chú ý nữa chính là các doanh nghiệp nằm trong danh sách phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo hướng dẫn của Bộ quản lý lĩnh vực (Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường), có trách nhiệm nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của cơ sở theo Nghị định của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ozôn.
Thống kê danh sách TẠI ĐÂY
LỘ TRÌNH KIỂM KÊ VÀ BÁO CÁO KHÍ NHÀ KÍNH TẠI VIỆT NAM
Căn cứ vào các quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn, lộ trình kiểm kê và báo cáo khí nhà kính dự định được triển khai như sau:
Giai đoạn 2023-2025
Xây dựng, thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Trong đó:
- Năm 2023: Cung cấp thông tin, số liệu, xây dựng kế hoạch kiểm kê khí nhà kính
- Năm 2024: Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê 02 năm/1 lần
- Năm 2025: Hoàn thiện báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở; trước thời điểm 31/12/2025

Giai đoạn 2026-2030
- Phê duyệt kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ quản lý, Sở Tài nguyên và môi trường
- Hướng tới trao đổi Tín chỉ cacbon tại Sàn giao dịch tín chỉ Carbon
LỢI ÍCH CHO DOANH NGHIỆP KHI KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
Việc kiểm kê và báo cáo khí nhà kính không chỉ là một thủ tục tuân thủ pháp luật, mà còn mở ra nhiều giá trị tích cực cho doanh nghiệp trong quá trình vận hành và phát triển lâu dài. Cụ thể những lợi ích đó có thể kể đến như:
1. Đáp ứng yêu cầu pháp lý
Việc thực hiện kiểm kê khí nhà kính có thể giúp ích cho doanh nghiệp của bạn chủ động tuân thủ các yêu cầu và quy định của pháp luật. Điều này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị xử phạt và duy trì hoạt động ổn định, đúng chuẩn pháp luật.
2. Khẳng định uy tín và trách nhiệm xã hội
Doanh nghiệp của bạn chủ động công khai thông tin phát thải có thể cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp với môi trường và xã hội cao từ đó nâng cao uy tín trong mắt khách hàng, nhà đầu tư và đối tác chiến lược.

3. Tối ưu chi phí vận hành
Kiểm kê khí nhà kính giúp doanh nghiệp xác định những khu vực tiêu hao năng lượng lớn hoặc chưa hiệu quả. Từ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược tiết kiệm năng lượng, giảm lãng phí, hạ thấp chi phí vận hành mà vẫn nâng cao hiệu suất sản xuất – kinh doanh.
4. Góp phần phát triển bền vững
Việc kiểm soát và giảm phát thải khí nhà kính sẽ giúp bảo vệ môi trường giúp doanh nghiệp hướng đến phát triển bền vững hơn. Doanh nghiệp càng sớm đầu tư cho phát triển bền vững, càng tăng khả năng thích ứng với xu thế toàn cầu và các biến động môi trường, chính sách trong tương lai.
5. Tăng cường lợi thế cạnh tranh
Trong bối cảnh người tiêu dùng và các tổ chức ngày càng quan tâm đến các yếu tố “xanh”, doanh nghiệp có báo cáo khí nhà kính minh bạch sẽ có nhiều lợi thế hơn khi tiếp cận thị trường quốc tế, các nhà đầu tư ESG, hoặc giành quyền cung ứng cho các thương hiệu lớn toàn cầu.
QUY TRÌNH 8 BƯỚC TÍNH TOÁN PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Để thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo thông tư 17/2022/TT-BTNMT một cách đúng chuẩn và hiệu quả, doanh nghiệp có thể áp dụng quy trình 8 bước như sau:
Bước 1: Xác định ranh giới và phương pháp kiểm kê
Doanh nghiệp của bạn cần phải xác định tốt các ranh giới hoạt động của cơ sở theo TCVN ISO 14064-1:2011, đồng thời lựa chọn phương pháp kiểm kê phù hợp dựa trên hướng dẫn của IPCC 2006 và IPCC 2019, tùy theo đặc thù lĩnh vực.
Bước 2: Chọn hệ số phát thải phù hợp
Tùy thuộc vào loại hình sản xuất hoặc dịch vụ, doanh nghiệp của bạn cũng sẽ cần chọn lựa chọn hệ số phát thải tương ứng theo danh mục do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Bước 3: Thu thập dữ liệu hoạt động
Tiến hành thu thập thông tin và số liệu liên quan từ các nguồn đáng tin cậy như: tài liệu nội bộ, Tổng cục Thống kê, cơ quan chức năng, hoặc Phụ lục I.2 Thông tư 17/2022/TT-BTNMT.
Bước 4: Tính toán lượng phát thải
Dựa trên hệ thống dữ liệu đã thu thập và phương pháp xác định từ bước 1, doanh nghiệp thực hiện tính toán lượng khí nhà kính phát thải, sử dụng biểu mẫu có sẵn gồm: dữ liệu hoạt động, hệ số phát thải và hệ số nóng lên toàn cầu.

Bước 5: Kiểm soát chất lượng
Đảm bảo tính chính xác và minh bạch của kết quả kiểm kê bằng cách:
- Rà soát tính đầy đủ của dữ liệu
- Phân tích và điều chỉnh các sai sót (nếu có)
- Kiểm tra chéo với tài liệu lưu trữ
Việc kiểm soát tuân theo hướng dẫn IPCC 2006/2019 và được thực hiện bởi các bộ phận hoặc đơn vị có thẩm quyền.
Bước 6: Đánh giá độ không chắc chắn
Đánh giá mức độ không chắc chắn trong tính toán phát thải là một yêu cầu quan trọng, được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục II.3 Thông tư 17/2022/TT-BTNMT.
Bước 7: Tính toán lại (nếu cần)
Có một số trường hợp cần phải tính toán lại trong một số trường hợp như sau:
- Có thay đổi ranh giới hoặc quyền sở hữu làm thay đổi nguồn phát thải
- Phát hiện sai lệch dữ liệu hoặc phương pháp tính khiến kết quả lệch trên 10%
- Có điều chỉnh về hệ số hoặc cách tiếp cận mới
Nội dung này sẽ được cập nhật trong báo cáo của kỳ kiểm kê tiếp theo.

Bước 8: Lập báo cáo kiểm kê
Báo cáo kết quả kiểm kê được trình bày theo Mẫu số 04, Phụ lục II của Nghị định 06/2022/NĐ-CP, là tài liệu tổng hợp toàn bộ quá trình và kết quả kiểm kê của cơ sở.
Kết luận:
Việc kiểm kê khí nhà kính không chỉ là tuân thủ pháp luật, mà còn là bước đi chiến lược giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả hoạt động, minh bạch trong vận hành và nâng cao uy tín trên thị trường. Trong tương lai, đây sẽ là tiêu chuẩn bắt buộc, đồng thời là cơ hội để doanh nghiệp thể hiện cam kết với môi trường và phát triển bền vững.












